Dấu Gạch Ngang Có Tác Dụng Gì? 5 Công Dụng Kèm Ví Dụ

Dấu Gạch Ngang Có Tác Dụng Gì? 5 Công Dụng Kèm Ví Dụ

Theo chương trình Tiếng Việt hiện hành, dấu gạch ngang có tác dụng gì được giải đáp qua 5 chức năng chính: đánh dấu lời đối thoại, đánh dấu bộ phận chú thích, liệt kê các ý, nối các từ trong một liên danh và chỉ một khoảng số. Nắm vững từng công dụng giúp viết câu đúng ngữ pháp và trình bày văn bản khoa học.

Dưới đây là chi tiết từng tác dụng cùng ví dụ minh họa và cách phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.

5 tác dụng chính của dấu gạch ngang và ví dụ minh họa

Tùy theo cấu trúc ngữ pháp và mục đích diễn đạt, dấu gạch ngang (ký hiệu: –) đảm nhận các nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

Dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng để báo hiệu lời thoại trực tiếp của nhân vật trong đoạn hội thoại.

Ví dụ:

Thầy giáo bước vào lớp, mỉm cười hỏi:
– Hôm nay các em đã chuẩn bị bài mới chưa?
– Thưa thầy, chúng em đã chuẩn bị xong rồi ạ!

2. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

Khi muốn làm rõ nghĩa cho một đối tượng, sự việc mà không làm thay đổi cấu trúc ngữ pháp chính, người viết đặt dấu gạch ngang trước hoặc kẹp hai bên phần chú thích.

Ví dụ:

  • Nguyễn Du – đại thi hào dân tộc – là tác giả của kiệt tác Truyện Kiều.
  • Hà Nội – trái tim của cả nước – luôn mang một vẻ đẹp cổ kính và bình yên.

3. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

Dấu gạch ngang đặt ở đầu mỗi dòng (gạch đầu dòng) để phân tách các ý, các mục có tính chất tương đương trong một văn bản liệt kê.

Ví dụ: Để học tốt môn Tiếng Việt, học sinh cần rèn luyện các kỹ năng sau:

  • Đọc kỹ văn bản và nắm chắc các quy tắc ngữ pháp.
  • Thường xuyên luyện viết đoạn văn ngắn.
  • Tra cứu từ điển khi gặp từ ngữ chưa rõ nghĩa.

4. Đặt giữa các tên riêng để tạo thành liên danh

Dấu gạch ngang dùng để ghép hai hay nhiều tên địa danh, tổ chức hoặc quốc gia lại với nhau nhằm chỉ tuyến đường, quan hệ hợp tác hoặc hiệp định liên quan.

Ví dụ:

  • Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng vừa được nâng cấp.
  • Mối quan hệ hợp tác Việt – Lào tiếp tục được giữ vững và phát triển.

5. Đặt giữa hai con số để chỉ khoảng thời gian hoặc số lượng

Khi diễn đạt một khoảng biên độ từ mức này đến mức kia, dấu gạch ngang được đặt giữa hai mốc số.

Ví dụ:

  • Thời gian làm bài thi môn Toán kéo dài 90 – 120 phút.
  • Giai đoạn 1945 – 1975 ghi dấu nhiều mốc son lịch sử vẻ vang của dân tộc.

Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối

Rất nhiều người nhầm lẫn giữa dấu gạch ngang và dấu gạch nối do hình thức gần giống nhau. Hai loại dấu này có sự khác biệt rõ rệt về bản chất và cách trình bày:

Tiêu chí Dấu gạch ngang (–) Dấu gạch nối (-)
Bản chất Là một dấu câu ngữ pháp hoàn chỉnh. Không phải dấu câu, chỉ là ký hiệu chính tả.
Độ dài Dài hơn (en-dash hoặc em-dash). Ngắn hơn (hyphen).
Quy cách khoảng trắng Có khoảng trắng hai bên khi chú thích; không có khoảng trắng khi nối khoảng số. Viết liền, tuyệt đối không có khoảng trắng ở hai bên.
Công dụng Đánh dấu hội thoại, chú thích, liệt kê, liên danh, khoảng số. Nối các tiếng trong từ mượn nhiều âm tiết (vi-ta-min, ra-đi-ô) hoặc phiên âm tên người/địa danh nước ngoài (Mát-xcơ-va).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *