Theo mức tỷ giá tham khảo khoảng 816 VND cho mỗi Tân Đài Tệ (TWD), 1000 tiền đài loan bằng bao nhiêu tiền việt có giá trị tương đương khoảng 816.000 VND. Tỷ giá ngoại tệ thay đổi liên tục theo từng ngày và chênh lệch tùy theo ngân hàng hoặc hình thức giao dịch.

Tân Đài Tệ (ký hiệu: TWD, mã quỹ: NT$) là đơn vị tiền tệ chính thức của Đài Loan. Việc nắm rõ tỷ giá quy đổi cùng cách tính toán giúp người đi du lịch, du học hoặc xuất khẩu lao động chủ động tài chính.
Công thức tính và bảng quy đổi tiền Đài Loan sang tiền Việt
Số tiền Việt nhận được tính bằng công thức: Số tiền TWD cần đổi nhân với tỷ giá TWD/VND tại thời điểm giao dịch. Với mức tham chiếu 1 TWD tương đương 816 VND, phép tính cho 1.000 TWD là 1.000 x 816 = 816.000 VND.

| Số tiền Tân Đài Tệ (TWD) | Số tiền Việt Nam Đồng tương đương (VND) |
|---|---|
| 1 TWD | 816 VND |
| 10 TWD | 8.160 VND |
| 50 TWD | 40.800 VND |
| 100 TWD | 81.600 VND |
| 500 TWD | 408.000 VND |
| 1.000 TWD | 816.000 VND |
| 2.000 TWD | 1.632.000 VND |
| 5.000 TWD | 4.080.000 VND |
| 10.000 TWD | 8.160.000 VND |
Các mệnh giá tiền Đài Loan đang lưu hành
Hệ thống tiền tệ Đài Loan gồm cả tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Trung ương Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) phát hành. Nắm rõ các mệnh giá giúp tránh nhầm lẫn khi nhận tiền thối hoặc thanh toán.

- Tiền giấy: Gồm các mệnh giá 100 TWD (màu đỏ), 200 TWD (màu xanh lá), 500 TWD (màu nâu), 1.000 TWD (màu xanh dương) và 2.000 TWD (màu tím). Trong đó, các tờ 100, 500 và 1.000 TWD phổ biến nhất; tờ 200 và 2.000 TWD ít gặp trên thị trường.
- Tiền xu: Gồm các mệnh giá 1/2 TWD (5 hào, ít gặp), 1 TWD, 5 TWD, 10 TWD, 20 TWD và 50 TWD. Tiền kim loại thường dùng cho các giao dịch nhỏ, đi tàu điện ngầm hoặc máy bán hàng tự động.
Phân biệt tỷ giá mua vào và bán ra khi đổi tiền
Khi tra cứu tỷ giá tại ngân hàng, người đổi cần phân biệt rõ tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra để xác định đúng số tiền nhận được.

Tỷ giá mua vào là mức giá ngân hàng trả cho bạn để mua TWD (áp dụng khi bạn cầm tiền Đài đổi sang tiền Việt). Tỷ giá bán ra là mức giá bạn phải trả để mua TWD từ ngân hàng (áp dụng khi chuẩn bị tiền Việt để đổi lấy tiền Đài mang đi du lịch hoặc học tập). Thông thường tỷ giá bán ra sẽ cao hơn tỷ giá mua vào.
Địa điểm đổi tiền Đài Loan hợp pháp và an toàn
Người dân nên thực hiện giao dịch tại các cơ sở được cấp phép theo quy định quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để đảm bảo an toàn và tính pháp lý.

- Ngân hàng thương mại: Các ngân hàng có mạng lưới giao dịch ngoại tệ lớn đáp ứng nhu cầu đổi tiền kèm giấy tờ chứng minh mục đích xuất cảnh (vé máy bay, visa, hợp đồng lao động hoặc giấy báo nhập học).
- Bàn thu đổi ngoại tệ tại sân bay: Phù hợp cho nhu cầu đổi tiền khẩn cấp trước giờ bay, tuy nhiên mức chênh lệch tỷ giá tại sân bay thường cao hơn ngân hàng nội địa.
- Điểm thu đổi ngoại tệ tại Đài Loan: Có thể mang theo tiền mặt USD hoặc thẻ thanh toán quốc tế để đổi sang TWD trực tiếp tại sân bay Đào Viên, sân bay Tùng Sơn hoặc các ngân hàng lớn ở Đài Loan.
Quy định số tiền mặt được phép mang theo khi xuất nhập cảnh
Hành khách cần tuân thủ quy định về định mức tiền mặt mang theo để tránh bị phạt tiền hoặc tịch thu tại cửa khẩu hải quan.

Khi nhập cảnh vào Đài Loan, mỗi cá nhân được mang tối đa 100.000 TWD tiền mặt nội tệ. Nếu vượt quá định mức này, hành khách phải khai báo hải quan; phần vượt mức không khai báo sẽ bị tịch thu. Đối với ngoại tệ khác (như USD), hạn mức không cần khai báo tương đương 10.000 USD. Người đi cần kiểm tra tỷ giá niêm yết tại website chính thức của các ngân hàng thương mại trước ngày giao dịch thực tế.
